USD
Trang chủ Giỏ hàng Đăng nhập Hỗ trợ
IMAP là gì? Phân biệt POP3, SMTP và OAuth2 trong tài khoản email
Định dạng truy cập email

IMAP là gì? Phân biệt POP3, SMTP và OAuth2 trong tài khoản email

IMAP đồng bộ hộp thư trên máy chủ với ứng dụng, POP3 tải thư về theo cách phụ thuộc nhiều hơn vào thiết lập cục bộ, còn SMTP gửi thư đi. OAuth2 không phải giao thức thư thứ tư mà là phương thức cấp quyền, có thể cần token, Client ID, phạm vi quyền và cấu hình đúng của nhà cung cấp. Chỉ một nhãn kỹ thuật không đủ để xác nhận quyền đăng nhập web hoặc toàn bộ dữ liệu truy cập.

Đọc các nhãn truy cập email trên trang sản phẩm

IMAP, POP3, SMTP, OAuth2, refresh token và Client ID có thể nằm cùng một dòng nhưng thuộc những lớp khác nhau. IMAP và POP3 nhận thư, SMTP gửi thư, OAuth2 cấp quyền cho ứng dụng. Refresh token và Client ID là dữ liệu trong một luồng OAuth cụ thể.

Điều cần xác định là giao thức, cách xác thực và dữ liệu bàn giao có phù hợp với ứng dụng bạn sẽ dùng hay không. Số lượng nhãn không tự làm cho sản phẩm tương thích hơn.

Nhãn Chức năng Thông tin vẫn phải kiểm tra
IMAP Đọc và đồng bộ thư mục, thư và trạng thái qua ứng dụng email Cách xác thực, máy chủ và dữ liệu đi kèm
POP3 Tải thư mới từ máy chủ về ứng dụng Cách giữ bản sao trên máy chủ và khả năng hỗ trợ của ứng dụng
SMTP Gửi thư đi Quyền đọc thư đến, xác thực và giới hạn của nhà cung cấp
OAuth2 Cấp quyền có phạm vi cho ứng dụng Ứng dụng, token, scope và nhà cung cấp có tương thích không
Refresh token + Client ID Một phần dữ liệu để ứng dụng phù hợp xin access token mới Các tham số OAuth còn lại, hiệu lực và dịch vụ được hỗ trợ

IMAP và POP3: đồng bộ hay tải thư về

IMAP giữ trạng thái chính của hộp thư trên máy chủ và đồng bộ thay đổi giữa các ứng dụng. Trạng thái đã đọc, thư mục hoặc thao tác xóa có thể được phản ánh trên nhiều thiết bị.

POP3 chủ yếu tải thư mới về ứng dụng. Việc giữ hay xóa bản sao trên máy chủ phụ thuộc vào dịch vụ email và thiết lập của ứng dụng. Vì vậy, POP3 không tự bảo đảm thư sẽ luôn được lưu cục bộ hoặc bị xóa khỏi máy chủ.

Cách sử dụng IMAP POP3
Nhiều thiết bị hoặc ứng dụng Đồng bộ trạng thái hộp thư Mỗi ứng dụng tải thư theo thiết lập riêng
Thư mục và trạng thái thư Làm việc với cấu trúc trên máy chủ Tập trung vào việc lấy thư mới
Lưu trữ cục bộ Có thể tạo bộ nhớ đệm nhưng máy chủ vẫn là điểm chính Thư được tải vào bộ nhớ của ứng dụng
Thông tin cần có trên trang Hỗ trợ IMAP và cách đăng nhập tương thích Hỗ trợ POP3 và thiết lập tải thư phù hợp

Chọn IMAP hay POP3 theo cách ứng dụng nhận thư hoạt động. Có một giao thức không đồng nghĩa với việc có cả giao thức còn lại.

SMTP chỉ xử lý việc gửi thư

SMTP chuyển thư đi từ ứng dụng đến máy chủ email. Giao thức này không mở hộp thư đến và không thay thế IMAP, POP3 hoặc đăng nhập web.

Nếu quy trình vừa đọc thư trả lời vừa gửi thư, trang sản phẩm phải nêu riêng phương thức nhận thư và SMTP. Giới hạn gửi, địa chỉ người gửi được phép và bước kiểm tra bổ sung do nhà cung cấp email quyết định.

Thư đến
IMAP hoặc POP3 khi ứng dụng dùng giao thức email tiêu chuẩn.
Thư đi
SMTP cùng phương thức xác thực mà ứng dụng hỗ trợ.

OAuth2, refresh token và Client ID liên quan với nhau thế nào?

OAuth2 cho phép ứng dụng nhận quyền truy cập có giới hạn thay mặt người dùng. Ứng dụng email dùng access token cho yêu cầu hiện tại thay vì nhận mật khẩu thông thường. Access token thường có thời hạn ngắn.

Refresh token có thể giúp ứng dụng tương thích xin access token mới mà không lặp lại toàn bộ bước đăng nhập. Client ID xác định ứng dụng đang yêu cầu quyền. Bản thân Client ID không phải tên đăng nhập, mật khẩu hay quyền truy cập hộp thư.

Luồng hoạt động còn phụ thuộc vào nhà cung cấp, scope, OAuth endpoint, loại ứng dụng và định dạng dữ liệu mà phần mềm hiểu. Nhãn OAuth2 không bảo đảm có thể nhập vào mọi ứng dụng.

Access token
Cấp quyền cho yêu cầu hiện tại và có thể hết hạn nhanh.
Refresh token
Có thể giúp ứng dụng phù hợp xin access token mới.
Client ID
Xác định ứng dụng thực hiện yêu cầu OAuth.

Refresh token và Client ID là các phần của cùng một luồng cấp quyền. Mỗi dữ liệu riêng lẻ không xác nhận quyền truy cập hộp thư.

Đối chiếu dữ liệu bàn giao với cách bạn dùng hộp thư

Người mua thường đã biết sẽ dùng hộp thư ở đâu. Hãy đối chiếu cách sử dụng đó với thông tin ghi trực tiếp trên sản phẩm, thay vì lấy một thuật ngữ gần giống để thay cho tính năng còn thiếu.

Cách sử dụng Trang sản phẩm cần nêu Thông tin chưa đủ
Đăng nhập trên trang của dịch vụ email Dữ liệu đăng nhập web và trạng thái 2FA hoặc khôi phục khi cần Chỉ có IMAP, SMTP hoặc Client ID
Đồng bộ với ứng dụng email IMAP, cách xác thực và dữ liệu ứng dụng chấp nhận Tên đăng nhập nhưng không có phương thức kết nối phù hợp
Tải thư mới về chương trình cục bộ POP3, xác thực và cách giữ bản sao phù hợp IMAP khi chương trình chỉ chấp nhận POP3
Gửi thư đi SMTP và cách xác thực tương thích Chỉ có quyền đọc thư đến
Kết nối qua OAuth2 Nhà cung cấp được hỗ trợ, refresh token, Client ID và các tham số được nêu khác Chỉ ghi OAuth2 nhưng không có dữ liệu và khả năng tương thích

Kiểm tra lần cuối trước khi chọn tài khoản email

  • Tên miền và nhà cung cấp email áp dụng cho các thông số được nêu.
  • Bạn cần đăng nhập web, ứng dụng email hay tích hợp phần mềm.
  • Ứng dụng nhận thư qua IMAP hay POP3.
  • Quy trình có cần gửi thư qua SMTP hay không.
  • Ứng dụng xác thực bằng mật khẩu, OAuth2 hay phương thức khác được ghi rõ.
  • Dữ liệu thực tế đi kèm: mật khẩu, token, Client ID, email khôi phục, 2FA hoặc tham số khác.
  • Giới hạn, bảo hành và cách liên hệ hỗ trợ của sản phẩm cụ thể.

Trang của sản phẩm cụ thể là nguồn xác định dữ liệu bàn giao. Nếu một thông tin quan trọng không được ghi rõ, không xem đó là nội dung đi kèm.

Câu hỏi thường gặp

IMAP là gì?

IMAP là giao thức nhận thư, dùng để đồng bộ thư, thư mục và trạng thái giữa máy chủ với các ứng dụng đã kết nối. Vẫn cần cách xác thực và thông số máy chủ tương thích.

IMAP khác POP3 thế nào?

IMAP đồng bộ trạng thái hộp thư trên máy chủ giữa các ứng dụng. POP3 tải thư mới về ứng dụng, còn việc giữ bản sao trên máy chủ phụ thuộc vào thiết lập.

SMTP là gì?

SMTP là giao thức gửi thư đi. Giao thức này không cung cấp quyền đọc hộp thư đến và phải đi cùng IMAP, POP3 hoặc phương thức nhận thư khác.

OAuth2 có nghĩa là đăng nhập không cần mật khẩu không?

OAuth2 cho phép ứng dụng dùng token thay vì nhận mật khẩu thông thường, nhưng bước cấp quyền ban đầu và dữ liệu đi kèm phụ thuộc vào dịch vụ và sản phẩm.

Refresh token và Client ID có đủ để truy cập email không?

Không phải lúc nào cũng đủ. Nhà cung cấp, ứng dụng, scope, OAuth endpoint và toàn bộ giá trị bắt buộc phải tương thích và còn hiệu lực.

Có IMAP thì dùng được với mọi ứng dụng email không?

Không. Cách xác thực, máy chủ và dữ liệu bàn giao cũng phải phù hợp với ứng dụng.

Nguồn

Chúng tôi trích dẫn tài liệu chính thức, tài liệu của dự án mã nguồn mở và nguồn tham khảo trung lập. Cửa hàng và sàn giao dịch không được dùng làm nguồn công khai.

Cần hỗ trợ?